English → Vietnamese
theory
English → Vietnamese
Translations
Direct dictionary matches.
theory
* danh từ
- thuyết, học thuyết
= Darwin's theory of evolution+ thuyết tiến hoá của Đác-uyn
- thuyết riêng
=there's a theory that the lung cancer is caused by cigarettes+ có thuyết cho là bệnh ung thư phổi do thuốc lá gây nên
- lý thuyết, lý luận, nguyên lý
=good in theory but inapplicable in practice+ hay về lý thuyết nhưng không áp dụng được trong thực hành
- thuyết, học thuyết
= Darwin's theory of evolution+ thuyết tiến hoá của Đác-uyn
- thuyết riêng
=there's a theory that the lung cancer is caused by cigarettes+ có thuyết cho là bệnh ung thư phổi do thuốc lá gây nên
- lý thuyết, lý luận, nguyên lý
=good in theory but inapplicable in practice+ hay về lý thuyết nhưng không áp dụng được trong thực hành
Related translations
Probable or possible matches from the bilingual dictionary.
theory
các lý thuyết ; cách ; cái lý thuyết ; cơ bản ; của thuyết ; giả thiết ; giả thuyết ; giả định về ; giả định ; học thuyết ; học ; luận ; lí thuyết về ; lí thuyết ; lú thuyết ; lý luận ; lý thuyết về ; lý thuyết ; lý ; lập ra giá thuyết ; mặt lý thuyết nó ; mặt lý thuyết ; một học thuyết ; nghiệm ; như thuyết ; này ; thuyê ́ t ; thuyết là ; thuyết này ; thuyết về ; thuyết ; tư tưởng ; về lý thuyết ; về thuyết ; án ; ý kiến ; được rồi giả thuyết ; được thuyết ; ́ thuyê ́ t ;
theory
các lý thuyết ; cách ; cái lý thuyết ; cơ bản ; của thuyết ; giả thiết ; giả thuyết ; giả định ; học thuyết ; học ; luận ; lí thuyết về ; lí thuyết ; lú thuyết ; lý luận ; lý thuyết về ; lý thuyết ; lý ; lập ra giá thuyết ; mặt lý thuyết nó ; mặt lý thuyết ; một học thuyết ; nghiệm ; như thuyết ; niệm ; này ; thuyê ; thuyê ́ t ; thuyê ́ ; thuyết là ; thuyết này ; thuyết về ; thuyết ; tư tưởng ; về lý thuyết ; về thuyết ; án ; ý kiến ; được rồi giả thuyết ; được thuyết ; ́ thuyê ́ t ;
Synonyms
Words with a similar meaning in this direction.
theory hypothesis; possibility
a tentative insight into the natural world; a concept that is not yet verified but that if true would explain certain facts or phenomena
Other matches
Other phrases built from the same root.
emission theory
* danh từ
- (vật lý) thuyết phát xạ
- (vật lý) thuyết phát xạ
theory
* danh từ
- thuyết, học thuyết
= Darwin's theory of evolution+ thuyết tiến hoá của Đác-uyn
- thuyết riêng
=there's a theory that the lung cancer is caused by cigarettes+ có thuyết cho là bệnh ung thư phổi do thuốc lá gây nên
- lý thuyết, lý luận, nguyên lý
=good in theory but inapplicable in practice+ hay về lý thuyết nhưng không áp dụng được trong thực hành
- thuyết, học thuyết
= Darwin's theory of evolution+ thuyết tiến hoá của Đác-uyn
- thuyết riêng
=there's a theory that the lung cancer is caused by cigarettes+ có thuyết cho là bệnh ung thư phổi do thuốc lá gây nên
- lý thuyết, lý luận, nguyên lý
=good in theory but inapplicable in practice+ hay về lý thuyết nhưng không áp dụng được trong thực hành
atomic theory
- (Tech) lý thuyết nguyên tử
automata theory
- (Tech) lý thuyết (máy) tự động
band theory
- (Tech) lý thuyết dải năng lượng
circuit theory
- (Tech) lý thuyết mạch điện
computability theory
- (Tech) lý thuyết về sự khả tính
computation theory
- (Tech) lý thuyết tính toán
computer theory
- (Tech) lý thuyết điện toán
electron lattice theory
- (Tech) lý thuyết điểm trận điện tử [ĐL]
electron theory
- (Tech) lý thuyết điện tử, điện tử luận
game theory
- (Tech) lý thuyết trò chơi
graph theory
- (Tech) lý thuyết đồ thị
ability to pay theory
- (Econ) Lý thuyết về khả năng chi trả
+ Một lý thuyết về cách đánh thuế theo đó gánh nặng về thuế nên được phân bổ theo khả năng chi trả; và một hệ thống thuế kiểu luỹ tiến, tỷ lệ hay luỹ thoái, tuỳ thuộc vào thước đo được sử dụng và độ dốc giả định của đồ thị thoả dụng biên của thu nhập.
+ Một lý thuyết về cách đánh thuế theo đó gánh nặng về thuế nên được phân bổ theo khả năng chi trả; và một hệ thống thuế kiểu luỹ tiến, tỷ lệ hay luỹ thoái, tuỳ thuộc vào thước đo được sử dụng và độ dốc giả định của đồ thị thoả dụng biên của thu nhập.
bargaining theory of wages
- (Econ) Lý thuyết thương lượng về tiền công; Lý thuyết mặc cả về tiền công.
+ Tiền công được cố định trong một quá trình thương lượng tập thể, một sự dàn xếp về mặt cơ chế so với quá trình điều chỉnh cung cầu chính thống. Lý thuyết thương lượng về tiền công chỉ những mô hình của quá trình thương lượng áp dụng cho mối quan hệ của sự quản lý của công đoàn vượt ra ngoài mô hình ĐỘC QUYỀN SONG PHƯƠNG, trong đó kết quả cuối cùng của thương lượng vẫn còn mơ hồ, để rút ra một giải pháp rõ ràng.Xem STRIKES, WAGE THEORY.
+ Tiền công được cố định trong một quá trình thương lượng tập thể, một sự dàn xếp về mặt cơ chế so với quá trình điều chỉnh cung cầu chính thống. Lý thuyết thương lượng về tiền công chỉ những mô hình của quá trình thương lượng áp dụng cho mối quan hệ của sự quản lý của công đoàn vượt ra ngoài mô hình ĐỘC QUYỀN SONG PHƯƠNG, trong đó kết quả cuối cùng của thương lượng vẫn còn mơ hồ, để rút ra một giải pháp rõ ràng.Xem STRIKES, WAGE THEORY.
bureaucracy, economic theory of
- (Econ) Lý thuyết kinh tế về hệ thống công chức.
+ Mô hình này giả định rằng các cơ quan nhà nước sẽ cư xử như những tác nhân tối đa hoá ngân sách. Ngân sách lớn hơn cho phép các công chức thoả mãn ý thích của mình về lương, chức tước, bảo đảm việc làm và những lợi ích phi tiền tệ như quyền lực, danh tiếng và cơ hội phân bổ các hợp đồng.
+ Mô hình này giả định rằng các cơ quan nhà nước sẽ cư xử như những tác nhân tối đa hoá ngân sách. Ngân sách lớn hơn cho phép các công chức thoả mãn ý thích của mình về lương, chức tước, bảo đảm việc làm và những lợi ích phi tiền tệ như quyền lực, danh tiếng và cơ hội phân bổ các hợp đồng.
cambridge theory of money
- (Econ) Lý thuyết tiền tệ của trường phái Cambridge.
+ Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
+ Xem QUANTITY THEORY OF MONEY.
capital theory
- (Econ) Lý thuyết về vốn
+ Xem CAPITAL CONTROVERSY
+ Xem CAPITAL CONTROVERSY
capture theory
- (Econ) Lý thuyết nắm giữ.
+ Lý thuyết về điều tiết do Geogre Stigler đưa ra. Về cơ bản, một ngành bị điều tiết có thể thu lợi từ sự điều tiết bằng cách nắm giữ cơ quan điều tiết có liên quan.
+ Lý thuyết về điều tiết do Geogre Stigler đưa ra. Về cơ bản, một ngành bị điều tiết có thể thu lợi từ sự điều tiết bằng cách nắm giữ cơ quan điều tiết có liên quan.
central place theory
- (Econ) Lý thuyết Vị trí Trung tâm.
+ Xem LOCATION THEORY.
+ Xem LOCATION THEORY.
characteristics theory
- (Econ) Lý thuyết về đặc tính sản phẩm.
+ Lý thuyết này liên quan tới lý thuyết cầu tiêu dùng và công trình của K.lancaster.Ý tưởng chính là những người tiêu dùng không yêu cầu sản phẩm mà là đặc tính của sản phẩm. Xem HEDONIC PRICES.
+ Lý thuyết này liên quan tới lý thuyết cầu tiêu dùng và công trình của K.lancaster.Ý tưởng chính là những người tiêu dùng không yêu cầu sản phẩm mà là đặc tính của sản phẩm. Xem HEDONIC PRICES.
clubs, theory of
- (Econ) Thuyết club; Thuyêt câu lạc bộ, thuyết hàng hoá bán cộng cộng.
+ Thuyết câu lạc bộ là một phần của thuyết HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG KHÔNG THUẦN TUÝ
+ Thuyết câu lạc bộ là một phần của thuyết HÀNG HOÁ CÔNG CỘNG KHÔNG THUẦN TUÝ
consumer demand theory
- (Econ) Lý thuyết cầu tiêu dùng
+ Lĩnh vực của môn kinh tế học xác định những lý thuyết có thể kiểm nghiệm về cách người tiêu dùng phản ứng lại với những thay đổi trong các biến như giá cả, các giá khác, thay đổi về thu nhập…
+ Lĩnh vực của môn kinh tế học xác định những lý thuyết có thể kiểm nghiệm về cách người tiêu dùng phản ứng lại với những thay đổi trong các biến như giá cả, các giá khác, thay đổi về thu nhập…
decision theory
- (Econ) Lý thuyết ra quyết định
+ Lý thuyết liên quan đến việc hình thành các quá trình hành động thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu trong các hoàn cảnh cụ thể có thể không ổn định.
+ Lý thuyết liên quan đến việc hình thành các quá trình hành động thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu trong các hoàn cảnh cụ thể có thể không ổn định.
dualism, theory of
- (Econ) Lý thuyết nhị nguyên
+ Thuyết này ban đầu do Mathus đề xướng, ông xem nền kinh tế gồm 2 khu vực chính: nông nghiệp và công nghiệp; chia nền kinh tế thành 2 khu vực và xem xét sự tác động qua lại giữa chúng được coi là làm tăng sự hiểu biết về quá trình phát triển.
+ Thuyết này ban đầu do Mathus đề xướng, ông xem nền kinh tế gồm 2 khu vực chính: nông nghiệp và công nghiệp; chia nền kinh tế thành 2 khu vực và xem xét sự tác động qua lại giữa chúng được coi là làm tăng sự hiểu biết về quá trình phát triển.
economic theory of polities
- (Econ) Lý thuyết chính trị dựa trên kinh tế.
+ Một mô hình về hành vi chính trị giả định rằng là cử tri là những người tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG và các đảng phái chính trị là những TỔ CHỨC TỐI ĐA HOÁ PHIẾU BẦU.
+ Một mô hình về hành vi chính trị giả định rằng là cử tri là những người tối đa hoá ĐỘ THOẢ DỤNG và các đảng phái chính trị là những TỔ CHỨC TỐI ĐA HOÁ PHIẾU BẦU.
efficiency wage theory
- (Econ) Lý thuyết tiền công hiệu quả.
+ Theo học thuyết này, SẢN PHẨM BIÊN của người lao động và tiền công mà họ được trả có liên quan với nhau.
+ Theo học thuyết này, SẢN PHẨM BIÊN của người lao động và tiền công mà họ được trả có liên quan với nhau.
equalizing differences, the theory of
- (Econ) Lhuyết cân bằng chênh lệch
+ Xem NET ADVANTAGES.
+ Xem NET ADVANTAGES.
excess capacity theory
- (Econ) Lý thuyết công suất dư/thừa; Thuyết thừa công suất.
+ Được dùng để miêu tả dự báo mô hình CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN, trong đó các hãng trong điều kiện cân bằng dài hạn sản xuất trên đoạn xuống dốc của ĐƯỜNG CHI PHÍ TRUG BÌNH dài hạn, do đó sản xuất ở mức chi phí cao hơn chi phí tối thiểu.
+ Được dùng để miêu tả dự báo mô hình CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN, trong đó các hãng trong điều kiện cân bằng dài hạn sản xuất trên đoạn xuống dốc của ĐƯỜNG CHI PHÍ TRUG BÌNH dài hạn, do đó sản xuất ở mức chi phí cao hơn chi phí tối thiểu.
expected utility theory
- (Econ) Lý thuyết độ thoả dụng kỳ vọng; Thuyết thoả dụng dự tính.
+ Là thuyết về các hành vi cá nhân trong điều kiện KHÔNG CHẮC CHẮN của VON NEUMANN và MORGENSTERN. Thuyết đưa ra sự mô tả logic rằng mọi người duy lý có thể cư xử như thế nào trong một thế giới không chắc chắn. Phần chính của thuyết này cho thấy rằng một cá nhân có những sở thích thoả mãn một số định đề (thường là về trật tự, tiếp tục và dộc lập) sẽ lựa chọn để tối đa hoá độ thoả dụng dự tính.
+ Là thuyết về các hành vi cá nhân trong điều kiện KHÔNG CHẮC CHẮN của VON NEUMANN và MORGENSTERN. Thuyết đưa ra sự mô tả logic rằng mọi người duy lý có thể cư xử như thế nào trong một thế giới không chắc chắn. Phần chính của thuyết này cho thấy rằng một cá nhân có những sở thích thoả mãn một số định đề (thường là về trật tự, tiếp tục và dộc lập) sẽ lựa chọn để tối đa hoá độ thoả dụng dự tính.